BỂ CÁ CẢNH
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TOÁN HỌC.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
quảng cáo
Tiết luyện tập Toán THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Sửu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 04-08-2012
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Sửu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 04-08-2012
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ: CÁCH DẠY TIẾT LUYỆN TẬP
Nhóm giáo viên: Nguyễn Ngọc Sửu, Đàm Thị Trang
Tổ: Toán – Lý
A sở xuất phát:
Trong quá trình một tiết luyện tập Toán, đòi hỏi GV phải biết chọn lọc bài tập có nội dung kiến thức cơ bản phù hợp với thực tiễn. Cần phải mở rộng, khai thác hay nêu vấn đề cho từng bài tập dưới nhiều dạng khác nhau.
Các bài cần chọn lọc và đảm bảo kiến thức cơ bản cần có (Các khái niệm, định lý, điều kiện tương đương …). Có không ít GV bối rối khi dạy một tiết luyện tập. Mặc dù có hướng giải quyết song không chắc chắn.
mục đích nhằm giúp giáo viên có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về dạy một tiết luyện tập Toán ở trường THCS chúng tôi mạnh dạn đưa ra chuyên đề này nhằm cùng bàn bạc, thảo luận để cùng nhau đi đến hướng giải quyết tốt nhất.
B nội dung cơ bản:
CHUẨN BỊ BÀI TẬP CHO TIẾT LUYỆN TẬP :
Bài tập chọn phải vận dụng được kiến thức cơ bản đã học và rèn luyện được những kỹ năng cần thiết.
Số lượng bài tập thích ứng với thời gian luyện tập, phù hợp với tình hình chất lượng HS của lớp. (nên 60 đáp ứng yêu cầu trung bình, 400/0 có nâng cao cho HS khá giỏi).
YÊU CẦU ĐỐI VỚI LỜI GIẢI CỦA MỘT BÀI TOÁN:
- Lời giải không sai lầm.
Lập luận phải có căn cứ chính xác.
Lời giải phải đầy đủ.
Ngoài ra, trong việc dạy học tiết luyện tập Toán còn yêu cầu lời giải ngắn gọn, đơn giản nhất, cách trình bày rõ ràng, hợp lý.
PHƯƠNG PHÁP CHUNG TÌM LỜI GIẢI BÀI TOÁN :
Tìm Hiểu Nội Dung của Bài Tập:
Giả thiết là cái gì ? kết luận là gì ? hình vẽ minh họa ra sao? sử dụng ký hiệu như thế nào?
Phát biểu bài toán dưới nhiều dạng khác nhau để hiểu rõ bài toán.
Dạng toán nào? Toán chứng minh hay tìm tòi?
Kiến thức cơ bản cần có là gì? Các khái niệm, các định lý, các điều kiện tương đương. . .
Xây Dựng Chương Trình giải một bài Tập:
Cần chỉ rõ các bước cần tiến hành theo một trình tự thích hợp.
Bước 1 : Thực hiện vấn đề gì ?
Bước 2 : Giải quyết vấn đề gì ?
. . . . .
Thực Hiện Chương Trình Giải: Trình bày bài làm theo các bước đã được chỉ ra. Chú ý sai lầm thường gặp trong tính toán.
Kiểm Tra Và Nghiên Cứu Lời Giải Của Bài Tập:
Xét xem có sai lầm không?
Có phải biện luận kết quả tìm được không?
Nếu là bài tập có nội dung thực tiễn, thì kết quả tìm được có phù hợp với thực tiễn không?
Nghiên cứu những bài toán tương tự, mở rộng, hay lật ngược vấn đề . . .
Ví dụ minh họa 1:
Tìm số tự nhiên x, biết: 2x – 138 = 23 . 32.
. Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung của bài toán.
Đọc đầu bài, xác định bài toán cho điều gì? và tìm gì?
Bài toán yêu cầu gì: Tìm số tự nhiên x ?
Xác định dạng toán: Bài toán tìm x ?
Kiến thức cần:
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa các số tự nhiên thông thường.
Bài toán yêu cầu gì? Tìm x.
Cần tính vế phải: 23 . 32 = 72.
Vế trái: 2x – 138 = Vế phải (72).
Tìm 2x? Dựa vào điều gì?
Kế tiếp ta tìm x như thế nào ?
. Hoạt đông 2 : Xây dựng chương trình giải.
Bước 1: Tính vế trái được kết quả là 72.
Bước 2: Tính số bị trừ 2x
Bước 3: Sau đó tính x .
. Hoạt đông 3: Thực hiện chưong trình giải.
Giải : 2x – 138 = 8. 9
2x – 138 = 72
2x = 72 + 138
2x = 210
x = 105.
Hoạt đông 4: Kiểm tra và khai thác bài toán.
Áp dụng:
Bài toán 1: Tìm số tự nhiên x, biết: (3x - 6).3 = 34 ;
Bài toán 2: Tìm số tự nhiên x, biết: 42x = 39. 42 - 37. 42;
Bài toán 3: Tìm số tự nhiên x, biết: x chia hết cho 12, cho 21, cho 28 và
150 < x < 300;
Bài toán 4: Tìm số tự nhiên x, biết rằng 112; 140; chia hết cho x và 10 < x < 20.
Ví dụ minh họa 2:
Nhóm giáo viên: Nguyễn Ngọc Sửu, Đàm Thị Trang
Tổ: Toán – Lý
A sở xuất phát:
Trong quá trình một tiết luyện tập Toán, đòi hỏi GV phải biết chọn lọc bài tập có nội dung kiến thức cơ bản phù hợp với thực tiễn. Cần phải mở rộng, khai thác hay nêu vấn đề cho từng bài tập dưới nhiều dạng khác nhau.
Các bài cần chọn lọc và đảm bảo kiến thức cơ bản cần có (Các khái niệm, định lý, điều kiện tương đương …). Có không ít GV bối rối khi dạy một tiết luyện tập. Mặc dù có hướng giải quyết song không chắc chắn.
mục đích nhằm giúp giáo viên có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về dạy một tiết luyện tập Toán ở trường THCS chúng tôi mạnh dạn đưa ra chuyên đề này nhằm cùng bàn bạc, thảo luận để cùng nhau đi đến hướng giải quyết tốt nhất.
B nội dung cơ bản:
CHUẨN BỊ BÀI TẬP CHO TIẾT LUYỆN TẬP :
Bài tập chọn phải vận dụng được kiến thức cơ bản đã học và rèn luyện được những kỹ năng cần thiết.
Số lượng bài tập thích ứng với thời gian luyện tập, phù hợp với tình hình chất lượng HS của lớp. (nên 60 đáp ứng yêu cầu trung bình, 400/0 có nâng cao cho HS khá giỏi).
YÊU CẦU ĐỐI VỚI LỜI GIẢI CỦA MỘT BÀI TOÁN:
- Lời giải không sai lầm.
Lập luận phải có căn cứ chính xác.
Lời giải phải đầy đủ.
Ngoài ra, trong việc dạy học tiết luyện tập Toán còn yêu cầu lời giải ngắn gọn, đơn giản nhất, cách trình bày rõ ràng, hợp lý.
PHƯƠNG PHÁP CHUNG TÌM LỜI GIẢI BÀI TOÁN :
Tìm Hiểu Nội Dung của Bài Tập:
Giả thiết là cái gì ? kết luận là gì ? hình vẽ minh họa ra sao? sử dụng ký hiệu như thế nào?
Phát biểu bài toán dưới nhiều dạng khác nhau để hiểu rõ bài toán.
Dạng toán nào? Toán chứng minh hay tìm tòi?
Kiến thức cơ bản cần có là gì? Các khái niệm, các định lý, các điều kiện tương đương. . .
Xây Dựng Chương Trình giải một bài Tập:
Cần chỉ rõ các bước cần tiến hành theo một trình tự thích hợp.
Bước 1 : Thực hiện vấn đề gì ?
Bước 2 : Giải quyết vấn đề gì ?
. . . . .
Thực Hiện Chương Trình Giải: Trình bày bài làm theo các bước đã được chỉ ra. Chú ý sai lầm thường gặp trong tính toán.
Kiểm Tra Và Nghiên Cứu Lời Giải Của Bài Tập:
Xét xem có sai lầm không?
Có phải biện luận kết quả tìm được không?
Nếu là bài tập có nội dung thực tiễn, thì kết quả tìm được có phù hợp với thực tiễn không?
Nghiên cứu những bài toán tương tự, mở rộng, hay lật ngược vấn đề . . .
Ví dụ minh họa 1:
Tìm số tự nhiên x, biết: 2x – 138 = 23 . 32.
. Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung của bài toán.
Đọc đầu bài, xác định bài toán cho điều gì? và tìm gì?
Bài toán yêu cầu gì: Tìm số tự nhiên x ?
Xác định dạng toán: Bài toán tìm x ?
Kiến thức cần:
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa các số tự nhiên thông thường.
Bài toán yêu cầu gì? Tìm x.
Cần tính vế phải: 23 . 32 = 72.
Vế trái: 2x – 138 = Vế phải (72).
Tìm 2x? Dựa vào điều gì?
Kế tiếp ta tìm x như thế nào ?
. Hoạt đông 2 : Xây dựng chương trình giải.
Bước 1: Tính vế trái được kết quả là 72.
Bước 2: Tính số bị trừ 2x
Bước 3: Sau đó tính x .
. Hoạt đông 3: Thực hiện chưong trình giải.
Giải : 2x – 138 = 8. 9
2x – 138 = 72
2x = 72 + 138
2x = 210
x = 105.
Hoạt đông 4: Kiểm tra và khai thác bài toán.
Áp dụng:
Bài toán 1: Tìm số tự nhiên x, biết: (3x - 6).3 = 34 ;
Bài toán 2: Tìm số tự nhiên x, biết: 42x = 39. 42 - 37. 42;
Bài toán 3: Tìm số tự nhiên x, biết: x chia hết cho 12, cho 21, cho 28 và
150 < x < 300;
Bài toán 4: Tìm số tự nhiên x, biết rằng 112; 140; chia hết cho x và 10 < x < 20.
Ví dụ minh họa 2:
 







Các ý kiến mới nhất