BỂ CÁ CẢNH
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TOÁN HỌC.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
quảng cáo
Giáo án Toán 9 trọn bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Sửu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:43' 10-08-2012
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Sửu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:43' 10-08-2012
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: §1. CĂN BẬC HAI.
I MỤC TIÊU:
1> -Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của một số không
âm.
2> -Kĩ năng:Biết được liên hệ của phép khai phương với liên hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số .
3> -Thái độ: Liên hệ thực tế trong việc tính toán và so sánh số.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> -Giáo viên:SGK – SGV – Bảng phụ tóm tắt nội dung bài.
2> -Học sinh: Ôn khái niệm căn bậc hai ở lớp 7 – Bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Kiểm tra bài cũ:(4’)
Thông báo nội dung chương trình ĐS9, các yêu cầu về sách vơ,û tài liệu, phương pháp học tập bộ môn.
Bài mới:
(Giới thiệu bài:(2’)Ta đã học khái niệm căn bậc hai của một số ở lớp 7, kiến thức đó được tìm hiểu kĩ trong tiết học này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:
GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK, yêu cầu HS làm ?1
Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau: a) 9 ; b) ;
c) 0,25 ; d) 2
GV lưu ý mỗi số dương có hai có hai căn bậc hai là hai số đối nhau. Từ lưu ý GV dẫn dắt giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học.
GV giới thiệu ví dụ 1. Kí hiệu căn bậc hai số học của 16 ; của 5 là
4 ;
GV giới thiệu chú ý ở SGK
Hoạt động 2:(c.cố đ.n)
GV nêu BT?2
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau: a) 49 ; b) 64 ;
c) 81 ; d) 1,21
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương. Cho HS làm?3
tìm căn bậc hai của mỗi số sau đây: a) 64 b) 81 ; c) 1,21
H:Nêu sự khác nhau giữa căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số?
Hoạt động 3:So sánh các căn bậc hai số học.
GV:Ta biết ở lớp 7 “Với các số a,b không âm, nếu a< b thì
< Hãy lấy ví dụ minh hoạ kết quả đó.
-Ta có thể chứng minh được:
Với hai số avà b không âm, nếu < thì a < b.
GV:Tổng hợp hai kết quả trên nêu định lí.
GV đặt vấn đề “Ứng dụng định lí để so sánh các số”, giới thiệu ví dụ 2(SGK)
Hoạt động 4:(củng cố áp dụng định lí)
H:Hãy nêu cách so sánh hai số có dạng căn bậc hai? Yêu cầu HS làm ?4: So sánh
a) 4 và ; b) và 3
GV giới thiệu ví dụ 3 và yêu cầu HS làm ?5. Tìm số x không âm, biết:
a> 1 ; b) < 3
1.Căn bậc hai số học.
HS nêu miệng:
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và -3.
b)Căn bậc hai củalàvà
c)Căn bậc hai của 0,25 là0,5và -0,5
d)Căn bậc hai của 2 là và
1HS đọc định nghĩa – vài HS khắc nhắc lại.
(Chú ý:Với a
Ta có :
x
HS hoạt động nhóm trình bày theo giải mẫu(SGK) lên phiếu học tập
b) = 8 vì 80 và 82 = 64
c) = 9 vì 9và 92 = 81
d) = 1,1vì1,1và1,12=1,21
HS nêu miệng :
a) Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b) Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c) Căn bậc hai của1,21 là 1,1 và-1,1
Đ:Căn bậc hai số học của một số không âm là một số không âm, còn căn bậc hai của một số không âm là hai số đối nhau.
2. So sánh các căn bậc hai số học :
HS: Lấy ví dụ chẳng hạn:
9 < 16 thì <
HS đọc và tóm tắt định lí bằng kí hiệu.
Định lí : Sgk:
2HS thực hiện ?4
I MỤC TIÊU:
1> -Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của một số không
âm.
2> -Kĩ năng:Biết được liên hệ của phép khai phương với liên hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số .
3> -Thái độ: Liên hệ thực tế trong việc tính toán và so sánh số.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1> -Giáo viên:SGK – SGV – Bảng phụ tóm tắt nội dung bài.
2> -Học sinh: Ôn khái niệm căn bậc hai ở lớp 7 – Bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Kiểm tra bài cũ:(4’)
Thông báo nội dung chương trình ĐS9, các yêu cầu về sách vơ,û tài liệu, phương pháp học tập bộ môn.
Bài mới:
(Giới thiệu bài:(2’)Ta đã học khái niệm căn bậc hai của một số ở lớp 7, kiến thức đó được tìm hiểu kĩ trong tiết học này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:
GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK, yêu cầu HS làm ?1
Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau: a) 9 ; b) ;
c) 0,25 ; d) 2
GV lưu ý mỗi số dương có hai có hai căn bậc hai là hai số đối nhau. Từ lưu ý GV dẫn dắt giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học.
GV giới thiệu ví dụ 1. Kí hiệu căn bậc hai số học của 16 ; của 5 là
4 ;
GV giới thiệu chú ý ở SGK
Hoạt động 2:(c.cố đ.n)
GV nêu BT?2
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau: a) 49 ; b) 64 ;
c) 81 ; d) 1,21
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương. Cho HS làm?3
tìm căn bậc hai của mỗi số sau đây: a) 64 b) 81 ; c) 1,21
H:Nêu sự khác nhau giữa căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số?
Hoạt động 3:So sánh các căn bậc hai số học.
GV:Ta biết ở lớp 7 “Với các số a,b không âm, nếu a< b thì
< Hãy lấy ví dụ minh hoạ kết quả đó.
-Ta có thể chứng minh được:
Với hai số avà b không âm, nếu < thì a < b.
GV:Tổng hợp hai kết quả trên nêu định lí.
GV đặt vấn đề “Ứng dụng định lí để so sánh các số”, giới thiệu ví dụ 2(SGK)
Hoạt động 4:(củng cố áp dụng định lí)
H:Hãy nêu cách so sánh hai số có dạng căn bậc hai? Yêu cầu HS làm ?4: So sánh
a) 4 và ; b) và 3
GV giới thiệu ví dụ 3 và yêu cầu HS làm ?5. Tìm số x không âm, biết:
a> 1 ; b) < 3
1.Căn bậc hai số học.
HS nêu miệng:
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và -3.
b)Căn bậc hai củalàvà
c)Căn bậc hai của 0,25 là0,5và -0,5
d)Căn bậc hai của 2 là và
1HS đọc định nghĩa – vài HS khắc nhắc lại.
(Chú ý:Với a
Ta có :
x
HS hoạt động nhóm trình bày theo giải mẫu(SGK) lên phiếu học tập
b) = 8 vì 80 và 82 = 64
c) = 9 vì 9và 92 = 81
d) = 1,1vì1,1và1,12=1,21
HS nêu miệng :
a) Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b) Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c) Căn bậc hai của1,21 là 1,1 và-1,1
Đ:Căn bậc hai số học của một số không âm là một số không âm, còn căn bậc hai của một số không âm là hai số đối nhau.
2. So sánh các căn bậc hai số học :
HS: Lấy ví dụ chẳng hạn:
9 < 16 thì <
HS đọc và tóm tắt định lí bằng kí hiệu.
Định lí : Sgk:
2HS thực hiện ?4
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất